SCT của cọc đóng, vít theo kết quả CPT (10304:2025)

Tính toán sức chịu tải của cọc theo kết quả CPT là một điểm mới trong tiêu chuẩn 10304:2025.

Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi tới các bạn tính toán sức chịu tải của cọc đóng, vít theo kết quả CPT, được thể hiện ở mục 7.3.4.2 và 7.3.4.3 TCVN 10304:2025.

1. Lý thuyết tính

Giá trị đơn lẻ của sức chịu tải giới hạn của cọc đóng tại một điểm xuyên Ru cần được xác định theo công thức:

trong đó:

     Rs là sức kháng đơn vị giới hạn của đất dưới mũi cọc theo số liệu xuyên tại điểm xuyên đang xét;

     f là giá trị trung binh của sức kháng đơn vị giới hạn của đất trên mặt bên thân cọc theo số liệu xuyên tại điểm xuyên đang xét;

     h là chiều sâu hạ cọc tính từ bề mặt đất gần cọc;

     u là chu vi tiết diện ngang của thân cọc.

Sức kháng đơn vị giới hạn của đất dưới mũi cọc đóng Rs theo số liệu xuyên tại điểm xuyên đang xét cần được xác định theo công thức:

trong đó:

     β1 là hệ số chuyển đổi từ qs sang Rs , lấy theo Bảng 16 không phụ thuộc vào loại đầu xuyên theo TCVN 9352;

     qs là giá trị sức kháng đơn vị trung bình của đất dưới mũi đầu xuyên (mũi côn), thu được từ thí nghiệm, trong phạm vi từ mũi cọc thiết kế lên trên một lần đường kính d và xuống dưới bốn lần đường kính (trong đó d là đường kính cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông, hoặc cạnh lớn của tiết diện chữ nhật của cọc.

Giá trị trung bình của sức kháng đơn vị giới hạn của đất trên mặt bên thân cọc đóng f, theo số liệu xuyên đất tại điểm xuyên đang xét cần được xác định như sau:

а) Khi sử dụng đầu xuyên loại I (cơ học) (theo TCVN 9352) – theo công thức:

b) Khi sử dụng đầu xuyên loại II và III (điện) (theo TCVN 9352) – theo công thức:

trong đó:

     β2, βi là các hệ số, lấy theo Bảng 16;

     fs là sức kháng đơn vị trung bình của đất trên mặt bên của thân đầu xuyên được xác định bằng thương số của tổng sức kháng đơn vị của đất đo được trên thân đầu xuyên và diện tích mặt bên của nó trong phạm vi tính từ mặt đất tại vị trí xuyên đến cao độ đặt mũi cọc trong lớp đất chịu lực đã chọn;

     fsi là sức kháng đơn vị trung bình của lớp đất thứ i trên thân đầu xuyên;

     hi là chiều dày của lớp đất thứ i.

Đối với cọc vít, công thức tính tương tự cọc đóng như trên, tuy nhiên lưu ý chiều sâu hạ cọc được lấy giảm xuống một giá trị bằng đường kính cánh vít.

Bảng 16 phục vụ tra các hệ số β1, β2, βi:

Giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc Rk theo kết quả CPT cần được xác định theo công thức:

trong đó:

     γc là hệ số điều kiện làm việc của cọc: γc = 1;

     Ru,k là giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải giới hạn của cọc;

     γc,g1 là hệ số độ tin cậy về đất

2. File tính

a. Cọc đóng

Các bạn vui lòng xem file PDF mẫu “SCT của cọc đóng theo kết quả CPT (10304:2025)” tại đây:

Download

File tính “127. SCT của cọc đóng theo kết quả CPT (10304:2025)” các bạn tải tại đây:

Download

b. Cọc vít

Các bạn vui lòng xem file PDF mẫu “SCT của cọc vít theo kết quả CPT (10304:2025)” tại đây:

Download

File tính “128. SCT của cọc vít theo kết quả CPT (10304:2025)” các bạn tải tại đây:

Download