Thư viện kết cấu gửi tới các bạn bài tính toán chiều dài neo bu lông theo phụ lục L TCVN 5575:2024.
I. Lý thuyết tính.
Liên quan tới bu lông neo, ta có thể quan tâm tới một số mục sau ở phụ lục L TCVN 5575:2024:
1. Lực siết bu lông
Tất cả bu lông cần được siết trước với một lực F, lấy bằng 0,75P đối với tải trọng tĩnh và bằng 1,1P đối với tải trọng động, trong đó P là tải trọng tính toán tác dụng lên bu lông.
2. Điều kiện bền của bu lông
Diện tích tiết diện ngang của bu lông (theo ren) được xác định theo điều kiện độ bền:

trong đó:
k0 là hệ số, lấy bằng:
1,35 – đối với tải trọng động;
1,05 – đối với tải trọng tĩnh.
Đối với các công trình cao (ống khói, tháp thải khí, v.v.) mà tải trọng tính toán của chúng là tải trọng gió, lấy k0 = 1,18 .
Đối với bu lông tháo được có bản neo lắp đặt tự do trong ống, hệ số k0 lấy bằng 1,15 đối với tải trọng động.
fba là cường độ chịu kéo tính toán của bu lông;
3. Kiểm tra điều kiện chịu mỏi
Khi có tác dụng của tải trọng động, tiết diện bu lông cần được kiểm tra chịu mỏi theo công thức:

trong đó:
χ là hệ số tải trọng, phụ thuộc vào dạng bu lông;
ζ là hệ số, phụ thuộc vào đường kính bu lông;
α là hệ số, kể đến số chu kỳ tải trọng.
4. Chiều sâu ngàm tối thiểu của bu lông vào bê tông
Chiều sâu ngàm tối thiểu H0 cần được xác định theo công thức::
H0 = H x m1 x m2
trong đó:
m1 là tỉ số cường độ chịu kéo tính toán của bê tông B12,5 và cường độ chịu kéo tính toán của bê tông đã chọn. Đối với bu lông có đường kính 24 mm và lớn hơn được lắp đặt vào lỗ khoan của móng đã hoàn thành, hệ số m1 được lấy bằng 1;
m2 là tỉ số cường độ chịu kéo tính toán của thép bu lông với mác đã chọn và cường độ chịu kéo tính toán của thép mác S235C;
H là chiều sâu ngàm tối thiểu được tính với bê tông có cấp cường độ chịu nén B12,5
và thép mác S235C.
II. File tính
Các bạn vui lòng tải file PDF mẫu “Tính toán chiều dài neo của bu lông (5574_2024)” tại đây
File tính excel đầy đủ “66. Tính toán chiều dài neo của bu lông (5574_2024)”, các bạn vui lòng tải tại đây:
