Thư viện kết cấu gửi tới các bạn tính toán lún móng cọc kích thước lớn (bãi cọc) theo mục 7.4.4 TCVN 10304:2025.
1. Lý thuyết tính
Độ lún của móng cọc kích thước lớn (bãi cọc) cần được xác định theo công thức:

trong đó:
sef là độ lún của móng khối quy ước;
Δsp là độ lún bổ sung do cọc xuyên thêm vào đất tại cao độ đáy móng khối quy ước;
Δsc là độ lún bổ sung do thân cọc bị nén (độ co ngắn thân cọc).
a. Độ lún của móng quy ước
Tính toán độ lún của móng khối quy ước bằng phương pháp cộng lún từng lớp của nền biến dạng tuyến tính trong phạm vi quy ước của tầng chịu nén (xem TCVN 9362).
Ranh giới của móng khối quy ước khi tính toán độ lún của móng cọc được thể hiện theo hình dưới đây.

b. Độ lún bổ sung do cọc xuyên thêm vào đất tại cao độ đáy móng khối quy ước
Giá trị độ lún bổ sung Δsp do cọc xuyên thêm vào đất tại cao độ đáy móng khối quy ước được xác định theo các công thức:

trong đó:
E1 là giá trị trung binh của mô đun tổng biến dạng trong phạm vi chiều dài cọc;
E2 , ν2 là giá trị trung binh của mô đun tổng biến dạng và hệ số Poát xông trong phạm vi vùng chịu áp lực nén chủ động dưới đáy móng khối quy ước;
p là áp lực trung binh lên đáy móng khối quy ước;
a là khoảng cách giữa trục các cọc của móng khi khoảng cách cọc giống nhau và là khoảng cách giữa trục các cọc trong vùng lân cận cọc này khi khoảng cách cọc không giống nhau;
d là đường kính cọc;
P = pa^2 đối với cọc có tiết diện ngang vuông và P = 0.79pa^2 đối với cọc có tiết diện ngang tròn;
k = b/a đối với cọc tiết diện ngang vuông, trong đó b là cạnh tiết diện ngang của cọc và k = d/a đối với cọc tròn.
c. Độ lún bổ sung do thân cọc bị nén
Độ lún bổ sung do thân cọc bị nén Δsc được phép xác định theo công thức:

trong đó:
P xem mục trên;
L là chiều dài cọc;
a xem mục trên;
E là mô đun đàn hồi của cọc;
A là diện tích tiết diện cọc.
2. File tính
Các bạn vui lòng xem file PDF mẫu “Tính lún móng cọc (10304_2025)” tại đây:
File tính “126. Tính lún móng cọc (10304_2025)” các bạn tải tại đây:
